Nidorina là một Pokémon hệ Độc đi bằng bốn chân, xuất hiện từ Thế hệ I. Nó là dạng tiến hóa của Nidoran cái và có thể tiến hóa tiếp thành Nidoqueen khi tiếp xúc với Moon Stone. Nidorina có màu xanh da trời đặc trưng với những mảng xanh đậm hơn trên cơ thể. Nó có đôi tai lớn đầy gai và hai chiếc răng nhọn nhô ra từ hàm trên. Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của Nidorina là khả năng thu lại những chiếc gai độc lớn trên người, điều nó làm khi ở cạnh bạn bè, gia đình hoặc khi nghỉ ngơi.
Nổi tiếng với tính tình hiền hòa, Nidorina là người mẹ chu đáo, nhai thức ăn thành bột nhão trước khi đút cho con. Nó phát ra tiếng kêu siêu âm có thể làm kẻ thù rối loạn, thể hiện khả năng phòng thủ của mình. Điều thú vị là Nidorina không thể sinh sản, dù là dạng tiến hóa ở giữa trong dòng của nó. Đặc điểm độc đáo này khiến nó khác biệt với nhiều Pokémon khác.
Dữ liệu Pokédex
- Hệ: Độc
- Loài: Pokémon Kim độc
- Chiều cao: 0,8 m
- Cân nặng: 20,0 kg
- Đặc tính: Poison Point, Rivalry, Hustle (ẩn)
Sinh sản
Nidorina không thể sinh sản, thuộc nhóm Trứng Chưa phát hiện. Đây là một đặc điểm độc đáo, vì dạng tiền tiến hóa Nidoran♀ có thể sinh sản, nhưng Nidorina mất khả năng này khi tiến hóa.
Mô tả Pokédex qua các phiên bản
- X: Con cái có tính tình hiền hòa. Nó phát ra tiếng kêu siêu âm có sức làm kẻ thù rối loạn.
- Y: Khi cho con ăn, nó nhai thức ăn thành bột nhão trước, rồi nhả ra cho con.
- Omega Ruby/Alpha Sapphire: Khi Nidorina ở cùng bạn bè hoặc gia đình, chúng giấu những chiếc ngạnh đi để tránh làm đau nhau. Pokémon này dường như trở nên lo lắng nếu bị tách khỏi những con khác.
Tiến hóa
Nidorina tiến hóa từ Nidoran♀ ở cấp 16 và tiến hóa thành Nidoqueen khi tiếp xúc với Moon Stone.
Tập tính
Nidorina sống ở các thảo nguyên và đồng bằng nóng, thường trong hang. Nó thể hiện mối gắn bó gia đình chặt chẽ và trở nên lo lắng khi bị tách khỏi nhóm. Khi cảm nhận được nguy hiểm, Nidorina dựng tất cả những chiếc ngạnh trên người lên như một cơ chế phòng vệ.
Bổ sung qua các thế hệ
Ở Thế hệ 3, Nidorina nhận được đặc tính Rivalry. Lượng kinh nghiệm cơ bản của nó được đổi từ 117 thành 128 ở Thế hệ 5. Giá trị Thân thiết cơ bản của Pokémon này được điều chỉnh từ 70 xuống 50 ở Thế hệ 8.