Lanturn

Lanturn
Tốc độ★★★★★3
Sức mạnh★★★★★3
Kỹ năng★★★★★3
Sức bền★★★★★4
Nhảy★★★★★4
Tổng17

Lanturn là Pokémon hệ Nước/Điện, xuất hiện lần đầu ở Thế hệ II. Được biết đến với tên Pokémon Ánh Sáng, nó giống một con cá câu với thân màu xanh dương và những quả cầu phát sáng trên xúc tu. Các quả cầu này chứa vi khuẩn phát quang, tạo ra ánh sáng bằng cách hấp thụ dịch cơ thể của Lanturn. Lanturn dùng ánh sáng này để dụ và làm lóa mắt con mồi trước khi nuốt chửng chúng. Nó có thể chiếu sáng mặt biển từ độ sâu hơn 5 km, nhờ vậy mang biệt danh "Ngôi sao biển sâu". Trong tự nhiên, Lanturn cạnh tranh con mồi với Lumineon và bị Frillish và Sharpedo săn đuổi.

Dữ liệu Pokédex

  • Số Quốc gia: 171
  • Hệ: Nước/Điện
  • Loài: Pokémon Ánh Sáng
  • Chiều cao: 1,2 m
  • Cân nặng: 22,5 kg
  • Đặc tính: Volt Absorb, Illuminate, Water Absorb (Ẩn)

Sinh sản

  • Nhóm Trứng: Nước 2
  • Tỷ lệ giới tính: 50% đực, 50% cái
  • Chu kỳ nở trứng: 20 (5.120 bước)

Mô tả Pokédex qua các phiên bản

  • Gold: Ánh sáng nó phát ra sáng đến mức có thể chiếu sáng mặt biển từ độ sâu hơn 5 km.
  • Ruby: Lanturn được gọi là "ngôi sao biển sâu" nhờ chiếc xúc tu phát sáng. Pokémon này tạo ra ánh sáng nhờ phản ứng hóa học giữa vi khuẩn và dịch cơ thể bên trong xúc tu.
  • Diamond: Ánh sáng của Lanturn có thể chiếu lên từ những độ sâu rất lớn. Nó được gọi là "Ngôi sao biển sâu".
  • Sun: Nếu đêm đến bạn nhìn xuống đại dương và thấy một ánh sáng lấp lánh như sao, đó chính là Lanturn.
  • Scarlet: Một phần vây lưng của nó đã đột biến, trở thành bộ phận phát sáng rực rỡ để dụ con mồi.

Tiến hóa

Lanturn tiến hóa từ Chinchou bắt đầu từ cấp 27.

Tập tính

Lanturn sống ở vùng biển sâu. Nó dùng ánh sáng để dụ con mồi, làm chúng lóa mắt bằng một tia chớp mạnh rồi nuốt chửng. Nó cạnh tranh thức ăn và lãnh thổ với các Pokémon biển sâu khác.

Thay đổi qua các thế hệ

  • Thế hệ II: Ra mắt
  • Thế hệ III: Có được đặc tính Volt Absorb
  • Thế hệ V: Có được đặc tính ẩn Water Absorb
  • Thế hệ VI: Được tăng nhẹ chỉ số cơ bản
  • Thế hệ VIII: Được thêm vào Pokédex Galar trong bản mở rộng Crown Tundra